Thứ Tư, 17 tháng 10, 2018

Air Algérie – Wikipedia tiếng Việt


Air Algérie

Logo Air Algérie.svg

Lịch sử hoạt động
Thành lập
15 tháng 3, 1947 (1947-03-15)
Sân bay chính
Trạm trung
chuyển chính

Sân bay Houari Boumediene
Điểm dừng
quan trọng

Sân bay Oran Es Sénia
Thông tin chung
CTHKTX
Air Algérie Plus
Phòng khách

Marhbabik Lounge


Công ty mẹ
Chính phủ Algérie
Công ty con
Số máy bay
54
Điểm đến
69
Khẩu hiệu
Always caring for you [2]
Trụ sở chính
Algiers, Algérie
Nhân vật
then chốt

Mohamed-Salah Boultif (CEO)
Nhân viên
9,078 (2010)
Trang web
www.airalgerie.dz
Tài chính
Doanh thu
tăng 1,73 tỷ Euro (2011)[3]
Lãi thực
tăng 736,2 triệu Euro (2011)[3]

Air Algérie là hãng hàng không quốc gia của Algérie. Hãng này đóng tại Algiers, đây là hãng hàng không lớn thứ ba ở châu Phi (sau các hãng South African Airways và Egyptair)[cần dẫn nguồn], vận chuyển hơn 7,5 triệu khách một năm. Hãng này hiện vận hành 13 máy bay Boeing 737.

Air Algérie cung cấp các chuyến bay quốc tế theo lịch trình đến 71 điểm đến ở 28 quốc gia ở châu Âu, châu Phi và Trung Đông. Hãng này cung cấp các chuyến bay nội địa đến hơn 35 thành phố và thị xã cũng như các chuyến bay thuê bao phục vụ cho thăm dò dầu khí và lễ hành hương Hadj hàng năm. Căn cứ hoạt động chính của hãng này ở Sân bay Houari Boumedienne, Algiers[4].

Air Algérie đang trong quá trình chuẩn bị để trở thành một thành viên của liên minh các hãng hàng không SkyTeam cuối năm 2007. Hiện hãng này đang hoàn thiện các thủ tục ký hiệp định chia chỗ, khách hàng thường xuyên và sảnh đợi với từng thành viên của SkyTeam trước khi được gia nhập theo yêu cầu của từng thành viên SkyTeam[5].





Đội tàu bay chở khách[sửa | sửa mã nguồn]


Độ tàu bay của Air Algérie đến tháng 5 năm 2007 tháng 5 năm 2007:[6]





















Air Algérie Fleet
Máy baySốKhách
(First/Business*/Economy)
Routes
Airbus A330-200
5 (2 orders)
269 (22/42/205)
Canada, Pháp, Ai Cập, Jordan, Liban, Ả Rập Saudi,
Syria, Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất
Boeing 737-600
5
101 (16/85)
Quốc nội, Ý, Libya, Luxembourg, Nga
Boeing 737-800
10
144 (24/120)
162 (48/114)
Quốc nội, Bỉ, Burkina Faso, Pháp, Đức, Ý,
Côte d'Ivoire, Mali, Mauritania, Maroc, Niger, Sénégal,
Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Tunisia, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh
Boeing 767-300ER
3
255 (24/32/197)
Bỉ, Pháp, Anh
ATR 72-500
8
66 (66)
Hạng Economy
Quốc nội
  • Có hạng thương gia trên vài chuyến bay chọn lọc.

Tuổi trung bình của các máy bay thuộc Air Algérie là 8,6 năm vào tháng 9 năm 2006.


Đội tàu bay chở khách[sửa | sửa mã nguồn]


Đội tàu đã sử dụng trước đây[sửa | sửa mã nguồn]






Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét